Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, chuyên ngành Đường và giao thông đô thị

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ
Ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông
Chuyên ngành: Đường và giao thông đô thị

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Mục tiêu chung:

Mục tiêu đào tạo của chương trình là đào tạo các kỹ sư có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực Đường và Giao thông đô thị. Sau khi hoàn thành chương trình, người học sẽ có một trình độ cơ bản, cập nhật được các vấn đề mới và hiện đại về kiến thức chuyên ngành, có đủ năng lực và kỹ năng giải quyết những vấn đề trong công tác khảo sát, thiết kế, quy hoạch, và tổ chức giao thông đô thị. Có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm hoặc tiếp tục học lên bậc cao hơn.

Mục tiêu cụ thể:

a/ Phẩm chất và thái độ

Trang bị cho sinh viên phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm đối với công việc và cộng đồng; có tinh thần hăng say, tận tuỵ với công việc; chủ động, sáng tạo vượt qua mọi khó khăn thử thách. Đặc biệt là ý thức về bảo vệ môi trường, rèn luyện và hoàn thiện ý thức kỷ luật và tác phong làm việc công nghiệp và hiện đại.

b/ Kiến thức và kỹ năng

Về kiến thức:

  • Sinh viên sẽ được trang bị các kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành về quy hoạch, tổ chức giao thông đô thị; khảo sát, thiết kế và tổ chức thi công một tuyến đường hoặc mạng lưới đường trong đô thị.
  • Nắm được các thủ tục, nguyên tắc, điều kiện kỹ thuật và cách tổ chức để thực hiện một dự án đường đô thị từ khâu chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng và xây dựng. Đảm bảo các thủ tục về quản lý chất lượng, nghiệm thu bàn giao cho đến bảo hành công trình.
  • Trang bị đầy đủ các kiến thức, phương pháp luận, đảm bảo có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
  • Có kiến thức cơ bản để có thể tiếp tục học lên bậc Cao học cùng chuyên ngành.

Về kỹ năng:

  • Tư vấn: Có khả năng tư vấn, phản biện các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực Xây dựng đường đô thị, Quy hoạch và tổ chức giao thông đô thị, Cơ sở hạ tầng giao thông.
  • Thiết kế: Có khả năng khảo sát, thiết kế các công trình trong lĩnh vực Đường và Giao thông đô thị, Quy hoạch và Tổ chức giao thông đô thị, Cơ sở hạ tầng giao thông .
  • Thi công: Có khả năng tổ chức thi công, chỉ đạo thi công các công trình trong lĩnh vực Xây dựng đường, Quy hoạch và Tổ chức giao thông đô thị, Cơ sở hạ tầng giao thông.
  • Quản lý và khai thác: Có khả năng quản lý điều hành và quản lý, đánh giá chất lượng khai thác các công trình trong lĩnh vực đường và Giao thông đô thị, các cơ sở hạ tầng giao thông.
  • Phân tích và xử lý thông tin: Trang bị cho sinh viên khả năng phân tích, triển khai và xây dựng các mô hình, các giải pháp thiết kế và ứng dụng. Thông qua các mô hình tính toán và phần mềm mô phỏng, mô hình hóa các giải pháp thiết kế kết cấu, hạ tầng giao thông và tổ chức giao thông trong đô thị.
  • Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng giải quyết vấn đề đặt ra trong ngành  xây dựng Đường và Giao thông đô thị thông qua các phần mềm chuyên dung, đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp.
  • Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng trình bày, giải thích những giải pháp phức tạp, giải pháp thay thế…. thông qua các báo cáo kỹ thuật theo tiêu chuẩn chuyên nghiệp (đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp, hoặc các báo cáo thuyết trình chuyên môn , các đề tài nghiên cứu khoa học).
  • Làm việc theo nhóm: Trang bị cho sinh viên cách làm việc hiệu quả trong các vai trò khác nhau, như tổ chức, quản lý  để đạt hiệu quả từ nhóm sinh viên có những sở thích, môi trường sống và trình độ kỹ thuật chuyên môn khác nhau.
  • Ngoại ngữ:  Trang bị cho sinh viên kiến thức ngoại ngữ tương đương Toeic  450, có khả năng đọc được các tài liệu chuyên môn.

2. CHUẨN ĐẦU RA

  • Tiếp cận các kiến thức, công nghệ mới và kỹ năng sử dụng các thiết bị hiện đại trong lĩnh vực Xây dựng đường, Quy hoạch và tổ chức giao thông đô thị, Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị.
  • Ứng dụng các kiến thức về Toán và Khoa học cơ bản vào ngành Xây dựng đường, Quy hoạch và tổ chức giao thông đô thị, Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị.
  • Phân tích, xử lý số liệu thực nghiệm và áp dụng kết quả đạt được trong cải tiến tiêu chuẩn, quy trình thiết kế thi công trong các lĩnh vực Xây dựng đường, Quy hoạch và Tổ chức giao thông đô thị, Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị.
  • Áp dụng các kiến thức trong việc thiết kế qui hoạch, hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông cũng như thiết kế các hạng mục công trình trong ngành Xây dựng Cầu đường.
  • Làm việc theo nhóm (Tổ chức, kiểm soát việc thực hiện, trao đổi tìm phương án hợp lý nhất).
  • Phân tích tình hình thực tế, đề xuất giải pháp và giải quyết những vấn đề kỹ thuật nảy sinh trong quá trình quy hoạch, thiết kế, thi công và tổ chức giao thông đô thị.
  • Trình bày kết quả thiết kế, nghiên cứu (Đồ án qui hoạch, Lập dự án, Thiết kế kỹ thuật, Thiết kế thi công, các kết quả nghiên cứu khoa học) trong lĩnh vực Xây dựng đường, Quy hoạch và Tổ chức giao thông đô thị, Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị.
  • Học tập liên tục trên cơ sở kiến thức cơ bản, cơ sở đã có để tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong ngành Xây dựng Cầu đường. Tham gia chương trình đào tạo bậc học Thạc sỹ ở các chuyên ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông.
  • Hiểu biết về xã hội, môi trường.
  • Sử dụng các phần mềm chuyên dùng để tính toán thiết kế kết cấu, nền móng, đường và tổ chức giao thông đô thị…).
  • Có trình độ ngoại ngữ cơ bản. Am hiểu kiến thức tiếng Anh chuyên ngành, đọc hiểu được các tài liệu chuyên ngành, TOEIC ³450.

3. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH

Khung chương trình được xây dựng theo học chế tín chỉ với khối lượng 150TC trong 5 năm học. Với mục tiêu cung cấp những kiến thức chuyên sâu về các hạ tầng trong đô thị, quy hoạch mạng lưới cũng như vấn đề tổ chức quản lý các phương tiện giao thông trong đô thị. Chương trình đã cố gắng cân đối giữa các kiến thức chung của ngành Kỹ thuật công trình giao thông, đồng thời bổ sung các học phần theo sát mục tiêu kể trên về Đường và Giao thông đô thị. Khung chương trình bao gồm các khối kiến thức phân bổ như sau:

  • Kiến thức đại cương: 48TC
  • Kiến thức cơ sở ngành: 50TC
  • Kiến thức chuyên ngành: 53TC trong đó có 4TC tự chọn theo 49 chuyên ngành Đường bộ và Cầu hầm.
  • Khối lượng đào tạo gồm 122TC lý thuyết; 4TC thực hành; 17,5TC đồ án; 7,5TC thực tập.
KHỐI KIẾN THỨC ĐẠI CƯƠNG
TT TÊN HỌC PHẦN TC HK TT TÊN HỌC PHẦN TC HK
1 Giải tích 1 4.0 1 13 Giáo dục thể chất 2 2
2 Hóa đại cương 2.0 1 14 Xác suất thống kê 3.0 3
3 Tin học đại cương 2.0 1 15 Vật lý 2 3.0 3
4 Thực hành tin học đại cương 1.0 1 16 Thí nghiệm Vật lý 1.0 3
5 Những NL của CNMLN – 1 2.0 1 17 Tư tưởng HCM 2.0 3
6 Anh văn A 3.0 1 18 Môi trường 2.0 3
7 GD thể chất 1 1 19 Giáo dục thể chất 3 3
8 GD quốc phòng 1 20 Phương pháp tính 3.0 4
9 Giải tích 2 4.0 2 21 Những NL của CNMLN – 2 3.0 4
10 Đại số 3.0 3 22 Giáo dục thể chất 4 4
11 Vật lý 1 3.0 2 23 Đường lối CM của ĐCSVN 3.0 5
12 Anh văn B 4.0 2
KHỐI KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH
TT TÊN HỌC PHẦN TC HK TT TÊN HỌC PHẦN TC HK
1 Hình họa 2.0 1 15 TN Vật liệu xây dựng 1.0 5
2 Vẽ kỹ thuật 2.0 2 16 Thuỷ văn 1 2.0 5
3 Kỹ thuật điện 2.0 3 17 Cơ học đất 2.0 5
4 Cơ lý thuyết 3.0 3 18 Thí nghiệm Cơ học đất 0.5 5
5 Kỹ thuật nhiệt 2.0 4 19 Toán chuyên ngành (PP số trong cơ học kết cấu) 3.0 6
6 Thuỷ lực 2.0 4 20 Kết cấu bêtông cốt thép 1 3.0 6
7 Thí nghiệm thủy lực 0.0 4 21 Đồ án Kết cấu bêtông CT 1 1.0 6
8 Sức bền vật liệu 3.0 4 22 Nền móng 2.0 6
9 Trắc địa 2.0 4 23 Đồ án nền và móng 1.0 6
10 Thực tập trắc địa 1.0 4 24 Máy Xây dựng 2.0 6
11 Cơ học kết cấu 1 3.0 5 25 Thực tập công nhân (CTGT) 2.0 6
12 Địa chất Công trình 2.0 5 26 Kinh tế xây dựng (CTGT) 2.0 8
13 Thực tập Địa chất công trình 0.5 5 27 Anh văn chuyên ngành cầu đường 2.0 8
14 Vật liệu xây dựng 2.0 5
KHỐI KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH TỰ CHỌN
TT TÊN HỌC PHẦN TC HK TT TÊN HỌC PHẦN TC HK
1 Cấp nước đô thị (TC1) 2.0 9 3 Chiếu sáng đô thị (TC1) 2.0 9
2 Quản lý giao thông đô thị(TC2) 2.0 9 4 Kỹ thuật giao thông (TC2) 2.0 9
KHỐI KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH BẮT BUỘC
TT TÊN HỌC PHẦN TC HK TT TÊN HỌC PHẦN TC HK
1 Qui hoạch đô thị 2.0 6 12 Đồ án thiết kế Nền Mặt đường 1.0 8
2 Qui hoạch GT đô thị 3.0 7 13 Thiết kế Nút giao thông 2.0 8
3 ĐA Qui hoạch GT đô thị 1.0 7 14 Giao thông công cộng 2.0 8
4 Cầu và CT Ngầm đô thị 3.0 7 15 Thi công mặt đường 2.0 9
5 Thiết kế hình học đường đô thị 3.0 7 16 Đồ án thi công mặt đường 1.0 9
6 Đồ án thiết kế hình học đường đô thị 1.5 7 17 Tổ chức và An toàn giao thông 2.0 9
7 Thiết kế san nền 2.0 7 18 Khai thác và TN đường 2.0 9
8 Nhập môn ngành CTGT 2.0 7 19 Thí nghiệm đường 0.5 9
9 Thi công nền đường và công trình 3.0 8 20 Thực tập tốt nghiệp đường (8 tuần) 2.0 10
10 Đồ án thi công Nền đường đô thị 1.0 8 21 ĐA tốt nghiệp đường đô thị (15 tuần) 10 10
11 Thiết kế  Nền Mặt đường 3.0 8

4. CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

  • Sau khi tốt nghiệp, nhận bằng Kỹ sư chuyên ngành Đường và Giao thông đô thị, người được đào tạo có thể đảm nhiệm được các công việc tại các tổ chức, cơ quan Nhà nước về quản lý đô thị và các doanh nghiệp với các công việc cụ thể sau:
  • Làm các công việc về kỹ thuật, quản lý chất lượng tại các đơn vị sản xuất trong lĩnh vực đường và giao thông đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị.
  • Tư vấn, thiết kế tại các Công ty Tư vấn thiết kế thuộc ngành giao thông vận tải, Quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị.
  • Làm việc ở các cơ quan quản lý có liên quan đến Dự án xây dựng cầu đường.
  • Thi công các công trình cầu, cống, đường, hầm giao thông.
  • Giảng dạy các môn Cơ học đất, Nền móng, Sức bền vật liệu, Cơ học kết cấu, Kết cấu bê tông, Thiết kế đường, Xây dựng đường, Quy hoạch và Tổ chức giao thông đô thị, Tin học ứng dụng … ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.
  • Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về Cơ sở và ngành Kỹ thuật XD công trình giao thông, Giao thông đô thị.

5. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH, QUY TRÌNH ĐÀO TẠO

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp các trường trung học phổ thông. Quá trình tuyển sinh được thực hiện theo đúng quy định chung của Bộ Giáo dục & Đào tạo và của Đại học Đà Nẵng. Người dự thi tuyển phải qua kỳ thi tuyển do Đại học Đà Nẵng tổ chức theo chương trình và chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cụ thể hàng năm.

Quy trình đào tạo: Học chế tín chỉ, thực hiện theo Quy chế Đào tạo đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Quy định hướng dẫn thực hiện quy chế của Đại học Đà nẵng và Trường Đại học Bách khoa./.